MÁY ĐO PHỔ GAMMA GAMMASURVEYOR

0
  1. Chức năng: Là máy đo phổ gamma phục vụ công tác điều tra địa chất về khoáng sản, tìm kiếm, đánh giá khoáng sản; Điều tra, đánh giá môi trường phóng xạ.
  2. Hàng sản xuất: GF Instruments, s.r.o., Cộng hoà Séc
  3. Năm sản xuất: 2010
  4. Webiste: http://www.gfinstruments.cz/
  5. Thông số kỹ thuật chínhBộ điều khiển:
    • Hoạt động với tất cả các loại đầu dò
    • Được gắn vào đầu dò cầm tay nhỏ tạo thành một thiết bị nhỏ gọn
    • Khả năng kết nối nhiều đầu dò, bộ thu GPS, PC (USB)
    • Bộ nhớ dữ liệu: tối đa. 32 MBit, tối đa. 100 tệp

    o 100 000 điểm đo (chế độ đo suất liều liên tục)

    o 58 000 điểm đo ( chế độ đo suất liều)

    o 1800 điểm đo (đo toàn phổ)

    • Màn hình LCD đồ họa 320×240, đèn nền trắng
    • Bàn phím kết hợp (kiểu điện thoại di động), 19 phím
    • Tín hiệu âm thanh
    • Nguồn điện: Pin lithiumion 12V .
    • Khả năng nâng cấp chương trình qua Internet
    • Kích thước: 256 x 90 (145) x 60 mm
    • Trọng lượng: 0,5 kg

    Đầu dò:

    • Máy cầm tay nhỏ gọn hoặc kết hợp để đo bề mặt và lỗ khoan
    • 512 kênh, tối đa 250 000 xung / giây
    • Dải đo 100 KeV đến 3MeV / NaI (Tl)
    • Không có thời gian chết
    • Detecor: NaI (Tl), thể tích 21,2 in3 (0,35 l)
    • Tự động ổn định phổ.
    • Ổn định bằng cách sử dụng nguồn chuẩn 137C có sẵn hoặc bên ngoài, có thể là đồng vị K tự nhiên.
    • Nguồn nuôi được cấp từ thiết bị điều khiển (không sạc đầu dò).
    • Tất cả dữ liệu hiệu chuẩn được lưu trữ trong đầu dò và người dùng có thể tạo thêm hai hiệu chuẩn do người dùng xác định.
    • Khả năng nâng cấp chương trình qua Internet
    • Chiều cao của tâm detector : 40 mm
    • Kích thước của đầu dò: 90 x 120 (90) x 290 mm, chiều cao với tay cầm 180 mm
    • Trọng lượng: 1,6 kg
    1. Các công trình đã sử dụng máy GAMMASURVEYOR tại Liên đoàn Vật lý Địa chất

    – Kiểm tra sơ bộ/Kiểm tra chi tiết các cụm dị thường địa vật lý hàng không thuộc các đề án bay đo từ phổ gamma tỷ lệ 1/50.000 và đo vẽ trọng lực tỷ lệ 1/100.000.

    Đánh giá chi tiết các diện tích ô nhiễm phóng xạ tự nhiên vùng Tây Bắc Việt Nam để thông báo cho ủy ban nhân dân các tỉnh phối hợp lập kế hoạch và triển khai thực hiện các biện pháp cần thiết nhằm giảm đến mức thấp nhất tác hại đối với con người.

    Xây dựng bộ bản đồ môi trường phóng xạ tự nhiên tỷ lệ 1/250.000 cho toàn lãnh thổ Việt Nam – giai đoạn I (2011-2015): cho một số khu vực trọng điểm.

    Xây dựng bộ bản đồ môi trường phóng xạ tự nhiên tỷ lệ 1:250.000 giai đoạn II (2018 – 2022) cho các tỉnh biên giới và ven biển phía Bắc.

    Và nhiều công trình khác.

    GAMMA SPECTROMETER  – GAMMASURVEYOR

    1. Functions: GAMMASURVEYOR is gamma spectrometer serving for geological investigation of minerals, mineral exploration and assessment; Investigation and assessment of radioactive environment.
    2. Manufactured by: GF Instruments, s.r.o., Czech Republic
    3. Year of production: 2010
    4. Webiste: http://www.gfinstruments.cz/
    5. SPECIFICATIONS

    Control Unit:

    • Works with all types of probes
    • Attached to the small handheld probe forms a compact instrument
    • Possibility of connection of more probes, GPS receiver, PC (USB)
    • Data memory: max. 32 MBit, max . 100 files

    o 100 000 measured points (dose rate continuous mode)

    o 58 000 measured points (dose rate)

    o 1800 measured points (full spectra & assay)

    • Graphical LCD display 320×240, white backlight
    • Combined keyboard (mobile phone style), 19 keys
    • Acoustic signalization
    • Power supply from internal exchangeable battery pack (lithiumion) or external power supply 12V (6-14V, AC adapter and cable for car socket supply included in standard accessories)
    • Integrated fully automatic intelligent battery charger activated by external 12 V source connection
    • Possibility of firmware upgrade via Internet
    • Dimensions: 256 x 90 (145) x 60 mm
    • Weight: 0.5 kg

    Probes:

    • Compact handheld or combined for surface and borehole measurements
    • 512 channels, max. 250 000 pulses per second 49 GAMMA Surveyor
    • Measuring range 100keV to 3MeV / NaI(Tl) detector 150keV to 3MeV / BGO detector • Zero dead time
    • Detectors: NaI(Tl), BGO, volumes 21.2 in3 (0.35 l) and 6.3 in3 (0.1 l), or other ones on request
    • For enlargement of the detection volume and thus achievement of a more precise and faster measurement it is possible to connect more probes (of the same type, if possible) to the control unit. It is not necessary to recalibrate the probes for this purpose.
    • Multi-grade automatic stabilization of the peak position.
    • Stabilization using built-in or external reference source 137Cs, possibly natural isotope K.
    • All probes can work in modes with internal, external reference source or using natural isotope.
    • The probes are supplied from the control unit (no charging of the probes).
    • All calibration data are stored in the probe and a user can create two more user defined calibrations. • Possibility of firmware upgrade via Internet
    • Height of the detector centre above the surface: o 40 mm (handheld probe) o 66 mm (2″ combined probe) o 79 mm (3″ combined probe)
    • Dimensions of probes: o 90 x 120(90) x 290 mm, height with the handle 180 mm (handheld probe) o Ø70 x 420 mm (2″ combined probe) o Ø100 x 420 mm (3″ combined probe) 50 GAMMA Surveyor
    • Weights: 1.6 kg (handheld probe)
    1. Some projects used this equipment by Geophysical Division

    – Preliminary survey / Detailed survey airborne geophysical anomalous clusters of the projects magnetic – gamma spectrum airborne survey at scale 1 / 50,000 and gravitational measurement at scale 1 / 100,000.

    – Detailed assessment of natural radioactive polluted areas in the Northwest of Vietnam to notify the People’s Committees of provinces to coordinate planning and implementing necessary measures to minimize the harm to humans.

    – Building the maps of natural radioactive environment at the scale of 1 / 250,000 for the entire territory of Vietnam – Phase I (2011-2015): for a number of main areas.

    – Building the maps of natural radioactive environment at the scale of 1 / 250,000 for the entire territory of Vietnam – Phase II (2018 – 2022) for northern border and coastal provinces.

    And many other works

Chia sẻ

Gửi bình luận